|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 428/2024/QĐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điều 357 bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1118/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông: Hoàng Anh S, sinh năm 1973; Nơi thường trú: Phường X, quận Y.
- Bà: Nguyễn Thị Thu Y, sinh năm 1974; Nơi thường trú: Phường X, quận Y; địa chỉ cư trú: Địa chỉ: khu Cao ốc và căn hộ chung cư SC, Phường A, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông S, bà Y có địa chỉ cư trú ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 67, quyển số 01/2023 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh TT cấp ngày 08/10/2023 và trình bày của đương sự thì ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y là vợ chồng hợp pháp. Quá trình chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không còn tiếng nói chung. Từ tháng 6/2023 hai bên sống ly thân. Nay nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn và không còn tình cảm với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng.
Xét thấy, sự thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
[3] Về con chung: Ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y có 03 con chung tên: Hoàng Nguyễn Hương G, sinh ngày 30/12/2003, Hoàng Nguyễn Minh Gi, sinh ngày 12/5/2013 và Hoàng Minh K, sinh ngày 13/5/2017. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung chưa thành niên là Hoàng Nguyễn Minh Gi và Hoàng Minh K cho bà Nguyễn Thị Thu Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Hoàng Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Hoàng Nguyễn Minh Gi và Hoàng Minh K mỗi tháng 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng cho mỗi người con. Tổng cộng mỗi tháng ông S cấp dưỡng nuôi cả hai con là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2024 cho đến khi trẻ Hoàng Nguyễn Minh Gi và Hoàng Minh K lần lượt thành niên.
Riêng con chung tên Hoàng Nguyễn Hương G, sinh ngày 30/12/2003, đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
Xét thấy, ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với và quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù hợp nguyện vọng của con nên được công nhận.
[4] Về tài sản chung: Ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y khai không có nợ chung.
[6] Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y mỗi người chịu ½ được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0024420 ngày 28/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên: Hoàng Nguyễn Minh Gi, sinh ngày 12/5/2013 và Hoàng Minh K, sinh ngày 13/5/2017 cho bà Nguyễn Thị Thu Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Hoàng Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ Hoàng Nguyễn Minh Gi và Hoàng Minh K mỗi tháng 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng cho mỗi trẻ. Tổng cộng mỗi tháng ông Hoàng Anh S cấp dưỡng nuôi cả hai con là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2024 cho đến khi trẻ Hoàng Nguyễn Minh Gi và Hoàng Minh K lần lượt thành niên.
Riêng con chung tên Hoàng Nguyễn Hương G sinh ngày 30/12/2003, đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu Y có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Hoàng Anh S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận
- - Về nợ chung: Không có
2. Về lệ phí việc dân sự: Là 300.000 đồng do ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng do ông Hoàng Anh S và bà Nguyễn Thị Thu Y đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0024420 ngày 28/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Lê Diễm Thúy |
Quyết định số 428/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 428/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hoàng Anh S - Nguyễn Thị Thu Y
