Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ N

TỈNH KHÁNH HÒA

 

Số: 428/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

N, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 390/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa:

  • - Nguyên đơn: bà Đinh Thị T - sinh năm 1979.
  • Trú tại: tổ 18 thôn V - xã V - thành phố N - Khánh Hòa.
  • - Bị đơn: ông Lê Văn M - sinh năm 1978.
  • Trú tại: tổ 18 thôn V - xã V - thành phố N - Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị T và ông Lê Văn M.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: bà T, ông M có hai con chung Lê Khánh H (31/7/2009), Lê Hoàng K (10/7/2013).
    • Sau khi ly hôn, bà T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Lê Khánh H, Lê Hoàng K đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông M cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/con cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là tháng 6/2025.
    • Ông M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
    • Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà T, ông M đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Nợ chung: không có.
    • - Về án phí: bà Đinh Thị T nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà T nộp thay cho ông M) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004086 ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thâm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thành phố N;
  • - Chi cục thi hành án dân sự thành phố N;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã V - thành phố N - Khánh Hòa (giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 11/3/2009);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Võ Thị Mai Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 428/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N, TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 428/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T và ông M sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn. Quá trình sống chung vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, bà T nộp đơn ly hôn. Ông M đồng ý
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger