TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 427/2024/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 408/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh NXB, sinh năm 1979; ĐKTT và chỗ ở: Thôn 1, xã T, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị TLN, sinh năm 1984; ĐKTT: Thôn 1, xã T, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; chỗ ở: Thôn Y, xã Y, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NXB, sinh năm 1979 và chị TLN, sinh năm 1984.
- Công nhận sự thoả thuận của anh NXB và chị TLN, cụ thể như sau:
- Về con chung:
Anh B và chị N cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu NTMT, sinh ngày 05/12/2004 và cháu NXHL, sinh ngày 25/01/2008.
Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu NXHL cho anh B là bố trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc; ghi nhận sự tự nguyện của chị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu L cho anh B là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Đối với cháu T đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần, việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định. Anh B và chị N không yêu cầu, đề nghị gì nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh B và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của anh B chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0004478 ngày 15 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.
- Về con chung:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |
Quyết định số 427/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn
- Số quyết định: 427/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
