|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận 4, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Khoản 2 Điều 29; điểm b Khoản 2 Điều 35; điểm h Khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số C đường số D, Phường D, Quận D, Tp ..
Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số C đường số D, Phường D, Quận D, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1987 thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 43 quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận D, Tp . Hồ Chí Minh cấp ngày 19/5/2011).
- Về con chung: Ông Phạm Hữu T và bà Nguyễn Thị T1 xác định có 01 (một) con chung là trẻ Phạm Phương N (N1), sinh ngày 16/7/2015. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị T1 được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Phạm Hữu T tự nguyện cấp dưỡng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 đến ngày 10 dương lịch hằng tháng, bắt đầu từ tháng 9/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm Hữu T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hằng tháng ông Phạm Hữu T còn phải trả thêm một khoản tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Không ai được cản trở cha mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong quá trình nuôi dưỡng, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, về nghĩa vụ chung: Ông Phạm Hữu T và bà Nguyễn Thị T1 xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Hữu T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006553 ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Hữu T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Nhàn |
Quyết định số 350/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 350/2024/TLST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà T1
