Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

_____***____

Số:427/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ: Khoản 1 điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 391/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Thu H – Sinh năm 1985

Và anh Đỗ Đức B – Sinh năm 1983

Cùng HKTT và chỗ ở hiện tại: Số A Tổ A phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B đều có hộ khẩu thường trú và hiện cư trú tại: Số A Tổ A phường T, quận H, thành phố Hà Nội nên theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 35, điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng có thẩm quyền giải quyết vụ việc.

[2] Về yêu cầu của các đương sự:

Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 21/11/2007 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 181 quyển số 01 ngày 21/11/2007. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B là hợp pháp. Chị H và anh B chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không phù hợp về tính cách, quan điểm và lối sống dẫn đến vợ chồng thường nảy sinh những bất đồng, căng thẳng, không tìm được tiếng nói chung dù đã cố gắng hòa giải. Nay anh chị xác nhận không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ, chồng không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm và chăm sóc nhau nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng.

Quá trình giải quyết yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B vẫn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B xác nhận có 02 (hai) con chung là:

  • - Cháu Đỗ Đức Bảo D, giới tính: Nam, sinh ngày 21/10/2009
  • - Cháu Đỗ Đức Nhật H1, giới tính: Nam, sinh ngày 28/8/2017

Sức khỏe các cháu bình thường. Sau khi ly hôn, hai cháu Đỗ Đức Bảo D và cháu Đỗ Đức Nhật H1 sẽ do chị Nguyễn Thị Thu H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 20/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 181 quyển số 01 ngày 21/11/2007 do UBND phường xã V, huyện T, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B xác nhận có 02 (hai) con chung là:

  • - Cháu Đỗ Đức Bảo D, giới tính: Nam, sinh ngày 21/10/2009
  • - Cháu Đỗ Đức Nhật H1, giới tính: Nam, sinh ngày 28/8/2017

Sức khỏe các cháu bình thường. Sau khi ly hôn, hai cháu Đỗ Đức Bảo D và cháu Đỗ Đức Nhật D1 sẽ do chị Nguyễn Thị Thu H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh Đỗ Đức B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Đức B thỏa thuận anh Đỗ Đức B là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền lệ phí đã nộp theo biên lai số 0025075 ngày 19/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND Q. Hai Bà Trưng;
  • - Chi cục THADS Q. Hai Bà Trưng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - UBND xã Vĩnh Quỳnh, H. Thanh Trì, Hà Nội
  • ( Giấy chứng nhận số 181 quyển số 01 ngày 21/11/2007)

THẨM PHÁN

Dương Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 427/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 427/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thu H - Đỗ Đức B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger