Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:425/2024/QÐST-DS

Tân Phú, ngày 05 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 705/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N; Trụ sở: A T, phường L, quận H, Tp .; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Ngọc T; Địa chỉ: A T, phường T, quận T, Tp. (Giấy ủy quyền số 070/UQ-TBN-HCNS ngày 03/11/2023).
    • - Bị đơn: Ông Trần Tuấn A, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1988; Cùng ngụ địa chỉ: D tổ C, KP5, Phường T, Quận A, Tp .; Người đại diện theo ủy quyền của bà D: Ông Trần Tuấn A (Giấy ủy quyền số công chứng 002019, quyển số 06/2024 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 22/6/2024).
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số nợ:

      Hai bên cùng xác nhận ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 26/6/2024 là 13.343.128.736 (mười ba tỷ ba trăm bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm ba mươi sáu) đồng, trong đó: Nợ gốc: 11.976.500.000 (mười một tỷ chín trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng; Nợ lãi: 1.366.628.736 (một tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm ba mươi sáu) đồng; trong đó, lãi vay trong hạn chưa trả: 1.350.247.873 (một tỷ ba trăm năm mươi triệu hai trăm bốn mươi bảy ngàn tám trăm bảy mươi ba) đồng; lãi vay quá hạn: 16.380.863 (mười sáu triệu ba trăm tám mươi ngàn tám trăm sáu mươi ba) đồng theo Hợp đồng cho vay số 113/TBN-TPH/20DH ngày 24/12/2020 kèm theo giấy nhận nợ số 01 ngày 24/12/2020 được ký kết giữa hai bên.

    2. Về trách nhiệm thanh toán:

      Ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 26/6/2024 là 13.343.128.736 (mười ba tỷ ba trăm bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm ba mươi sáu) đồng, trong đó: Nợ gốc: 11.976.500.000 (mười một tỷ chín trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng; Nợ lãi: 1.366.628.736 (một tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm ba mươi sáu) đồng; trong đó, lãi vay trong hạn chưa trả: 1.350.247.873 (một tỷ ba trăm năm mươi triệu hai trăm bốn mươi bảy ngàn tám trăm bảy mươi ba) đồng; lãi vay quá hạn: 16.380.863 (mười sáu triệu ba trăm tám mươi ngàn tám trăm sáu mươi ba) đồng.

    3. Thời gian và phương thức thanh toán:

      Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N cho ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D thanh toán tổng số tiền là 13.343.128.736 (mười ba tỷ ba trăm bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm ba mươi sáu) đồng trong thời hạn 04 (bốn) tháng, chậm nhất là ngày 30/10/2024 sẽ thanh toán hết nợ còn thiếu.

      Kể từ ngày 27/6/2024 ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 113/TBN-TPH/20DH ngày 24/12/2020 kèm theo giấy nhận nợ số 01 ngày 24/12/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

      Nếu ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D không trả số nợ gốc và lãi vay nêu trên, và vi phạm kỳ hạn thanh toán nào đã thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số nợ còn thiếu và có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 252, tờ bản đồ 19, Phường T, Quận A, Tp . - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 677424, số vào sổ cấp GCN: CS14825 do Sở T1.HCM cấp ngày 09/11/2020. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 064/TBN-TPH/20TC ngày 24/12/2020 có xác nhận của Phòng C, TP .. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/12/2020 tại Chi nhánh văn phòng Đ, TP . để thu hồi nợ.

      Sau khi ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc tất toán toàn bộ khoản vay thì Ngân hàng thương mại Cổ phần N phải có trách nhiệm giải chấp và trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu.

      Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

      - Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 (mười triệu) đồng do ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu. Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đã tạm ứng trước nên ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D phải thanh toán lại cho Ngân hàng Cổ phần N số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 60.671.564 (sáu mươi triệu sáu trăm bảy mươi mốt ngàn năm trăm sáu mươi bốn) đồng.
    • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tự nguyện chịu án phí là 30.335.782 (ba mươi triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi hai) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đã nộp theo biên lai thu số 0000329 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền 29.909.217 (hai mươi chín triệu chín trăm lẻ chín ngàn hai trăm mười bảy) đồng theo biên lai thu trên.
    • - Ông Trần Tuấn Abà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu án phí dân sự là 30.335.782 (ba mươi triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi hai) đồng.

    Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - THA DS Q. Tân Phú;
  • - Lưu hồ sơ. (Vinh).

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 425/2024/QÐST-DS ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 425/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger