Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 4247/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1783/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Phạm Huỳnh Trí N, sinh năm 1985, CCCD: [...]
  2. Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1988, CCCD: [...]

Cùng địa chỉ: B Lầu B, chung cư A, KP E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Phạm Huỳnh Trí N và bà Nguyễn Thị Ngọc L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Các đương sự có nơi cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 115 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh công nhận ngày 17 tháng 8 năm 2012 thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Huỳnh Trí N và bà Nguyễn Thị Ngọc L là hợp pháp.

Xét thấy các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa ông Phạm Huỳnh Trí N và bà Nguyễn Thị Ngọc L.

[3] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất giao 02 con chung là Phạm Linh Đ, sinh ngày 06/9/2019 và Phạm Đức T, sinh ngày 15/10/2012 cho bà L nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huỳnh Trí N và bà Nguyễn Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Hai bên thống nhất giao 02 con chung là Phạm Linh Đ, sinh ngày 06/9/2019 và Phạm Đức T, sinh ngày 15/10/2012 cho bà L nuôi dưỡng.

    Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con

    Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên.

    Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về nợ chung: Hai bên khai không có.

  1. Về lệ phí Tòa án:

    Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, bà L chịu 150.000 đồng và ông N chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0042265 ngày 20/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông N, bà L đã nộp đủ lệ phí.

    “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND Phường 7, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu (VT), hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Anh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4247/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 4247/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông N thuận ly với bà L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger