Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 4242/2023/QĐST-HNGĐ

Thành phố T, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2492/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Ông Lê Văn H, sinh năm 1973.
  • - Bà Trần Thị Phương H1, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: số A Đ, tổ D, khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Lê Văn H và bà Trần Thị Phương H1 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2001, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận I (nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2001. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông H, bà H1 là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, ông H, bà H1 chung sống hạnh phúc từ năm 2001 đến 2017, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn: vợ chồng hay cãi vã do bất đồng quan điểm cũng như mâu thuẫn về chuyện tiền bạc. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mặc dù vẫn sống chung nhà nhưng ông H, bà H1 không còn quan hệ tình cảm vợ chồng và ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Xét tình trạng hôn nhân của ông H, bà H1 đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông H, bà H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Phương N, sinh ngày 27/11/2001 – đã trưởng thành và Lê Hoài N1, sinh ngày 25/6/2006. Ông H, bà H1 thỏa thuận: Giao con chung tên Lê Hoài N1 cho ông H trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục; bà H1 không cấp dưỡng nuôi con.

Thỏa thuận này của ông H, bà H1 là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Lê Hoài N1 tại Tờ trình bày nguyện vọng ngày 30/10/2023 nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông H, bà H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông H, bà H1 xác định không có.

Ngày 30 tháng 10 năm 2023, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị Phương H1 thuận tình ly hôn;
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 16 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận I (nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2001 cho ông Lê Văn H, bà Trần Thị Phương H1 không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Giao con chung tên Lê Hoài N1, sinh ngày 25/6/2006 cho ông Lê Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà Trần Thị Phương H1 không cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Ông H, bà H1 tự thọa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông H, bà H1 xác định không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Lê Văn H, bà Trần Thị Phương H1 mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông H, bà H1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0005793 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà H1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - UBND P. Phước Long A, TP Thủ Đức.
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hợi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4242/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 4242/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông H ba H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger