Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2024/QÐST-HNGĐ

TP. Nam Định, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 388/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: số E đường P, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1983; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: số E đường P, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Vũ Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 30-5-2007 (giới tính: Nam), Nguyễn Vũ Bảo N, sinh ngày 26-7-2012 (giới tính: Nữ). Anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/tháng. Tổng cộng số tiền anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi hai con chung là 8.000.000 đồng (tám triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11-2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Văn H đã nộp tại biên lai số 0002385 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • -VKSND TP. Nam Định;
  • - UBND xã Phương Định;
  • - Chi cục THADS thành phố Nam Định;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Mạnh Hà


CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 279/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị B, sinh năm 1985; Nơi cư trú: số I P, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Anh Trần Minh T1, sinh năm 1978; Nơi cư trú: số I P, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị B và anh Trần Minh T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con chung: Giao cho anh Trần Minh T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Minh Á, sinh ngày 30-01-2012 (giới tính: Nữ) và cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 12-10-2015 (giới tính: Nam).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phan Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Phan Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Chị Phan Thị B nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Phan Thị B đã nộp tại biên lai số 0002253 ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. Trả lại cho chị Phan Thị B 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • -VKSND TP. Nam Định;
  • - UBND P.Mỹ Xá (ĐKKH: 29.06.2011);
  • - Chi cục THADS thành phố Nam Định;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Mạnh Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 424/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 424/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Hoà - Vũ Thị Ly ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger