Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố H, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 58 và Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân thụ lý số: 438/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Công H, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số B P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chị Nguyễn Thị Ái L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số B P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ngày 07/5/2024, Tòa án nhân dân thành phố Huế nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, đối với người yêu cầu anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L. Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L.
  • - Về con chung: Có 04 người con chung tên là Trần Công Hiếu T, sinh ngày 30/11/2009, Trần Anh Q, sinh ngày 23/12/2012, Trần Vĩnh P, sinh ngày 16/11/2018 và Trần Nhật Phúc N, sinh ngày 15/9/2023. Hiện nay các cháu T, Q, P đang ở với anh H, cháu N đang ở với chị L.

Hai bên thỏa thuận, khi ly hôn giao con chung Trần Anh Q, sinh ngày 23/12/2012 và Trần Nhật Phúc N, sinh ngày 15/9/2023 cho chị Nguyễn Thị Ái L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi; giao các cháu Trần Công Hiếu T, sinh ngày 30/11/2009 và cháu Trần Vĩnh P, sinh ngày 16/11/2018 cho anh Trần Công H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L tự nguyện thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2024, anh H chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L.
  • - Về con chung: Có 04 người con chung tên là Trần Công Hiếu T, sinh ngày 30/11/2009, Trần Anh Q, sinh ngày 23/12/2012, Trần Vĩnh P, sinh ngày 16/11/2018 và Trần Nhật Phúc N, sinh ngày 15/9/2023. Hiện nay các cháu T, Q, P đang ở với anh H, cháu N đang ở với chị L.

Hai bên thỏa thuận, khi ly hôn giao con chung Trần Anh Q, sinh ngày 23/12/2012 và Trần Nhật Phúc N, sinh ngày 15/9/2023 cho chị Nguyễn Thị Ái L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi; giao các cháu Trần Công Hiếu T, sinh ngày 30/11/2009 và cháu Trần Vĩnh P, sinh ngày 16/11/2018 cho anh Trần Công H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L tự nguyện thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu 150.000 đồng.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L.
    • - Về con chung: Có 04 người con chung tên là Trần Công Hiếu T, sinh ngày 30/11/2009, Trần Anh Q, sinh ngày 23/12/2012, Trần Vĩnh P, sinh ngày 16/11/2018 và Trần Nhật Phúc N, sinh ngày 15/9/2023. Hiện nay các cháu T, Q, P đang ở với anh H, cháu N đang ở với chị L.

    Hai bên thỏa thuận, khi ly hôn giao con chung Trần Anh Q, sinh ngày 23/12/2012 và Trần Nhật Phúc N, sinh ngày 15/9/2023 cho chị Nguyễn Thị Ái L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi; giao các cháu Trần Công Hiếu T, sinh ngày 30/11/2009 và cháu Trần Vĩnh P, sinh ngày 16/11/2018 cho anh Trần Công H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở.

    Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L tự nguyện thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận anh H chịu 150.000 đồng, chị L chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004041 ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Ái L đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tp Huế;
  • - UBND thị trấn Khe Tre, huyện
  • Nam Đông, TT Huế
  • (ĐKKH ngày 23/6/2022)
  • - TAND tỉnh TT-Huế;
  • - Chi cục THADS tp Huế;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu dán án.

THẨM PHÁN

NGUYỄN HƯƠNG LAN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 424/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 424/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger