Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 4235/2023/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2544/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn T.M, sinh năm: 1987

Địa chỉ: 141/22/2a đường A, tổ B, khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trần V.Q, sinh năm: 1984

Địa chỉ: 141/22/2a đường A, tổ B, khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu bà Nguyễn T.M và ông Trần V.Q tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số 01-2007 cấp ngày 26/07/2007. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn T.M và ông Trần V.Q là hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, ông bà không còn tình cảm với nhau. Nay ông bà cảm thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa.

Xét tình trạng mâu thuẫn giữa bà M và ông Q đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.

[2] Về con chung: Có 04 người con chung tên Trần H.Đ, sinh ngày 21/12/2007, Trần D.P, sinh ngày 15/5/2009, Trần Nguyễn L.V, sinh ngày 22/02/2015 và Trần Đại Q.A, sinh ngày 03/10/2020. Ông bà thỏa thuận: Bà Nguyễn T.M trực tiếp nuôi dưỡng con 04 chung Trần H.Đ, Trần D.P, Trần Nguyễn L.V và Trần Đại Q.A, ông Trần V.Q trực cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/con/tháng cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Bà M và ông Q tự khai có tài sản chung nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà M và ông Q tự khai không có nợ chung.

Ngày 27/10/2023, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Bà Nguyễn T.M và ông Trần V.Q thuận tình ly hôn;
  • Giấy chứng nhận kết hôn số quyển số 01-2007 cấp ngày 26/07/2007 do Ủy ban nhân dân xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An cấp cho bà Nguyễn T.M và ông Trần V.Q không còn giá trị pháp lý.
  • - Về nuôi con chung: Bà Nguyễn T.M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần H.Đ, sinh ngày 21/12/2007, Trần D.P, sinh ngày 15/5/2009, Trần Nguyễn L.V, sinh ngày 22/02/2015 và Trần Đại Q.A, sinh ngày 03/10/2020. Ông Trần V.Q cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/con/tháng cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Bà M và ông Q tự khai có tài sản chung nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà M và ông Q tự khai không có nợ chung.

2. Về lệ phí tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người nộp phải 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà M và ông Q đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0005940 ngày 20/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M và ông Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức
  • - UBND nơi cấp GCNKH
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trương Thị Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4235/2023/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 4235/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger