|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 423/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị T, sinh năm 1978; Địa chỉ: D Lô I. Đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Minh Quyết T1, sinh năm 1977; Địa chỉ: D Lô I. Đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01 ngày 03/6/2003.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống, ông bà đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn giữa vợ chồng. Vợ chồng đã sống ly thân 04 năm không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Lê Hải M, sinh ngày 26/7/2005 và Nguyễn Lê Minh C, sinh ngày 01/11/2013. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Lê Minh C và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung tên Nguyễn Lê Hải M, sinh ngày 26/7/2005 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
[4] Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Minh Quyết T1 thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị T và ông Nguyễn Minh Quyết T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/6/2003 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị T trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Lê Minh C, sinh ngày 01/11/2013; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T1 do bà T không yêu cầu. Do con chung tên Nguyễn Lê Hải M, sinh ngày 26/7/2005 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
- + Ông T1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- - Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà T và ông T1 chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà T và ông T1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007957 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Quyên |
Quyết định số 423/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 423/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
