Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Số: 423/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 23/5/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 333/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Chị Nguyễn Lê H, sinh năm 1982

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: P603 Nhà 14, T, phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1979

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: P603 Nhà 14, T, phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội vào ngày 16/12/2005.

Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn không được cải thiện và ngày càng căng thẳng.

Nay chị H và anh K xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn không thể khắc phục được đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Triều D (nam), sinh ngày 01/5/2007; Cháu Nguyễn Đức T (nam), sinh ngày 01/01/2010. Ly hôn, anh chị thống nhất và thỏa thuận anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức T. Anh K không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị H xin tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con; Cháu Nguyễn Triều D đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị H và anh K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K thỏa thuận chị H là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K.
    • - Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K có 02 con chung là cháu Nguyễn Triều D (nam), sinh ngày 01/5/2007; Cháu Nguyễn Đức T (nam), sinh ngày 01/01/2010. Giao cho anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức T cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Ghi nhận sự tự nguyện của anh K không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H cho đến khi nào anh K có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế. Cháu Nguyễn Triều D đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.

      Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

    • - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về nợ chung: Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K thỏa thuận chị Nguyễn Lê H là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0026413 ngày 24/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị H đã nộp đủ lệ phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND phường Phương Mai, quận Đống Đa, TP. Hà Nội;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 423/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 423/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K. - Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K có 02 con chung là cháu Nguyễn Triều D (nam), sinh ngày 01/5/2007; Cháu Nguyễn Đức T (nam), sinh ngày 01/01/2010. Giao cho anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức T cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Ghi nhận sự tự nguyện của anh K không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H cho đến khi nào anh K có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế. Cháu Nguyễn Triều D đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng. Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. - Về nợ chung: Chị Nguyễn Lê H và anh Nguyễn Trung K không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger