|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI Số: 423/2025/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P) Địa chỉ trụ sở: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Chính H, ông Đỗ Hoàng Q, ông Lữ Đình M (theo Giấy ủy quyền số 17885/UQ-PVB ngày 04/9/2025).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H1 – Sinh năm 1983; Bà Nguyễn Thị D – sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Xóm E, thôn V, xã V, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp:
- Xác nhận: Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là P) cùng ông Nguyễn Xuân H1 và bà Nguyễn Thị D ký kết Hợp đồng cho vay số 340/2019/HĐTD/PVB-HN ngày 26/12/2019 và Khế ước nhận nợ ngày 10/01/2020. Với số tiền P cho ông H1, bà D vay là: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Mục đích vay: Vay tiêu dùng ưu việt. Thời hạn cho vay: 120 tháng kể từ ngày giải ngân lần đầu tiên: 10/01/2020. Lãi suất: Theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ: Từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/01/2030 lãi suất bằng 11,5%/năm. Từ ngày 10/7/2020 lãi suất điều chỉnh 03 tháng/lần, bằng LSCS + biên độ tối thiểu 4,5%/năm. Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn áp dụng tại ngày đến hạn đối với số dư nợ gốc đến hạn nhưng không được bên vay trả nợ đúng hạn. Lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm.
Tài sản thế chấp cho khoản vay là: Quyền sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất số 16, tờ bản đồ số 52, địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Đ (nay là thôn V, xã V), TP Hà Nội đã được Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BG 500941 ngày 14/11/1011 cho ông Nguyễn Xuân H1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 340/2019/HĐBĐ/PVB-HN ngày 26/12/2019. Tài sản đã được đăng ký thế chấp ngày 07/01/2020, đính chính ngày 08/01/2020 tại Văn phòng Đ1 – Chi nhánh huyện Đ.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, khoản nợ chuyển sang quá hạn.
Tính đến ngày 13/11/2025, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền là:
- - Nợ gốc: 130.000.000 đồng
- - Nợ lãi trong hạn: 895.993 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 2.478.916 đồng
Tổng cộng: 133.374.909 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi tư ngàn chín trăm linh chín ngàn đồng)
2.2. Các đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Chậm nhất ngày 13/02/2026 bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ khoản nợ còn lại.
- Bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất theo hợp đồng kể từ ngày 14/11/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Trường hợp bị đơn vi phạm thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp nói trên để thanh toán toàn bộ khoản nợ.
- Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ nợ của bị đơn thì bị đơn vẫn phải thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí:
Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện nộp cả án phí dân sự sơ thẩm của bị đơn.
Ông Nguyễn Xuân H1 và bà Nguyễn Thị D phải liên đới chịu 3.334.372 đồng (Ba triệu, ba trăm ba mươi bốn nghìn, ba trăm bảy mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 3.699.691 đồng (Ba triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, sáu trăm chín mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Hà Nội theo biên lai số 0013672 ngày 27/10/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 7 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |
Quyết định số 423/2025/QĐST-DS ngày 21/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 423/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
