|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 422/2024/QĐST-HNGĐ |
T, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 312/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1984; địa chỉ: 4 Kênh T, phường H, quận T, Tp.
- Bà Huỳnh Đỗ Q, sinh năm 1988; địa chỉ: 6 C, Phường A, quận T, Tp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 206/2017 ngày 11/11/2017 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Tp. cấp thì bà H Đỗ Q và ông Nguyễn Quốc T là vợ chồng hợp pháp. Bà Q có nơi cư trú tại quận T, do đó cả hai nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Q và ông T tự nguyện tìm hiểu, tổ chức cưới và đăng ký kết hôn năm 2017. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng, không còn quan tâm đến nhau. Bà Q và ông T xác định vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Có 02 trẻ tên Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 23/02/2019 và Nguyễn Huỳnh Trúc N, sinh ngày 11/11/2021. Các bên thỏa thuận giao trẻ M cho ông T và giao trẻ N cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận này phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở chấp nhận.
[2.3] Về tài sản chung: Đương sự khai không có. Tòa án không xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Đương sự khai không có. Tòa án không xem xét.
[3] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Q và ông T phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Bà Huỳnh Đỗ Q và ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 trẻ tên Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 23/02/2019 và Nguyễn Huỳnh Trúc N, sinh ngày 11/11/2021.
- + Bà Q có trách nhiệm giao cả trẻ M cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông trọng có trách nhiệm giao trẻ N cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng.
- + Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên cho bà Q, ông T do các bên không yêu cầu.
- + Ông T, bà Q có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau đến thăm con chung.
- + Vì lợi ích của con chưa thành niên việc nuôi con và cấp dưỡng cho con có thể thay đổi.
- - Về tài sản chung: Đương sự khai không có. Tòa án không xem xét.
- - Về nợ chung: Đương sự khai không có. Tòa án không xem xét.
- - Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Q và ông T phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001666 ngày 23/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Đương sự đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Phước Lý |
Quyết định số 422/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 422/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn Trọng-Quyên
