|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M THÀNH PHỐ H |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 421/2024/QĐST-HNGĐ
Hoàng M, ngày 01 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 516/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Lê Việt A – sinh năm 1982
- Nơi thường trú: 96 ngách 299/76 Hoàng M, tổ 17, phường Hoàng Văn T, quận Hoàng M, thành phố H.
- - Chị Nguyễn Thanh Q – sinh năm 1986
- Nơi thường trú: Tổ 25, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng M, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Việt A và chị Nguyễn Thanh Q kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/08/2020 tại UBND phường Hoàng Văn T, quận Hoàng M, thành phố H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 78/2020 ngày 05/8/2020). Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng bình thường đến 10/2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và đều mong muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Việt A và chị Q có một con chung là Lê Minh T – sinh ngày 24/9/2020. Anh, chị thoả thuận thống nhất giao con cho chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Việt A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2024.
[3] Về tài sản chung: Anh Việt A, chị Q không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về vay nợ chung: Anh Việt A và chị Q không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Việt A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Việt A và chị Nguyễn Thanh Q cùng thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Lê Việt A, chị Nguyễn Thanh Q có một con chung là Lê Minh Trang – sinh ngày 24/9/2020. Anh, chị thoả thuận thống nhất giao con cho chị Nguyễn Thanh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Lê Việt A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2024.
- Vì lợi ích của con, khi các bên có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con, Toà án sẽ xem xét giải quyết.
- Anh Việt A có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Anh Việt A, chị Q cùng xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về vay nợ chung: Anh Việt A, chị Q cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Lê Việt A tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Anh Việt A đã nộp theo biên lai số 0033560 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng M, thành phố H. Anh Việt A đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng T |
Quyết định số 421/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 421/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
