|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 421/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Gò Vấp, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 410/2025/TLHNGĐ – ST ngày 03/4/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Lê Nguyễn Trí Đ, sinh năm 1981
Địa chỉ: quận Tân Phú, TPHCM - - Bà Trần Thị A, sinh năm 1994
Địa chỉ: quận Tân Phú, TPHCM
Địa chỉ cư trú: quận Gò Vấp, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Lê Nguyễn Trí Đ và bà Trần Thị A là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2019, do Ủy ban nhân dân phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TPHCM cấp ngày 26/01/2019.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 15/3/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 074/4/2025, ông Lê Nguyễn Trí Đ và bà Trần Thị A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có một con chung tên Lê Thiên P, sinh ngày 15/8/2020, đề nghị Tòa án công nhận ông Lê Nguyễn Trí Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Trần Thị A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Cả hai tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Lê Nguyễn Trí Đ và bà Trần Thị A thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất được cách giải quyết về con chung, tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nguyễn Trí Đ và bà Trần Thị A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2019, do Ủy ban nhân dân phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/01/2019 không còn hiệu lực.
- - Về con chung: Ông Lê Nguyễn Trí Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng một con chung tên Lê Thiên P, sinh ngày 15/8/2020 cho đến khi trưởng thành.
- Bà Trần Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Bà Trần Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2025.
- Trường hợp bà Trần Thị A không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông Lê Nguyễn Trí Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Nguyễn Trí Đ và bà Trần Thị A đã nộp theo biên lai thu số 0057766 ngày 03/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |
Quyết định số 421/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 421/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nguyễn Trí Đ và bà Trần Thị A thuận tình ly hôn. - Về con chung: Ông Lê Nguyễn Trí Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng một con chung tên Lê Thiên P, sinh ngày 15/8/2020 cho đến khi trưởng thành. Bà Trần Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2025. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Đương sự đã nộp đủ lệ phí
