|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 421/2024/QĐST - HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Đặng Văn B, sinh năm 2000
- Địa chỉ: Số 134/6 đường số L, Phường 11, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1996
- Địa chỉ: Số 9/24 L, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Đặng Văn B và bà Trần Thị Thu T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93, ngày 24/5/2022 của Ủy ban nhân dân Phường C, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 6/3/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 4/4/2024, ông B và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà T là người trực tiếp nuôi con, hàng tháng ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 5/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi; thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, giữa ông Đặng Văn B và bà Trần Thị Thu T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận giữa ông Đặng Văn B và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 93, ngày 24/5/2022 của Ủy ban nhân Phường C, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
-
Về con chung: Bà T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Đặng Trần Gia A, sinh ngày 03/01/2022; hàng tháng ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 2.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 5/2024 cho đến khi trẻ A đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà T cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận giữa ông Đặng Văn B và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Văn B và bà Trần Thị Thu T phải chịu tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012886 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Trang |
Quyết định số 421/2024/QĐST - HNGĐ ngày 12/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 421/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Theo đơn yêu cầu ghi ngày 6/3/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 4/4/2024, ông B và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà T là người trực tiếp nuôi con, hàng tháng ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, bắt đầu thi hành từ tháng 5/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi; thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
