Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-VHNGĐ

Sầm Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 09/7/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Văn Đình T – sinh năm 2000. Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
  2. Chị Nguyễn Thị Hồng T1 – sinh năm 1997. HKTT: Tổ dân phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Đình T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố S vào năm 2022. Sau khi cưới vợ chồng anh, chị chung sống hạnh phúc bình thường, đến thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh T, chị T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

[2]. Về con chung: Anh Văn Đình T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 có 01 con chung là cháu Văn Đình Thiên L sinh ngày 04/12/2022. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu thành niên. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Văn Đình T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận anh T nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai số: 0004925, ngày 09/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Đình T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Văn Đình Thiên L sinh ngày 04/12/2022. Giao chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 2.000.000₫ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu thành niên và có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh Văn Đình T nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số: 0004925, ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn – Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Sầm Sơn;
  • - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn;
  • - TAND Tỉnh;
  • - UBND phường T;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 42/2024/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Văn Đình T - Nguyễn Thị Hồng T)
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger