Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

SỐ: 42/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Sầm Sơn, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2024/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị M – Sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số nhà A đường L, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Trịnh Tứ T – Sinh năm 1973;

Địa chỉ: Số nhà A đường L, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Trịnh T T
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung:

    Chị M, anh T có hai con chung là cháu Trịnh T1, sinh ngày 12/9/2006 và cháu Trịnh T2 P, sinh ngày 10/9/2008. Giao cháu T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu P cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng dưỡng đến khi các cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

    Anh T2, chị M được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

    Về tài sản, công nợ chung:

    Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết

    Về án phí:

    Chị Lê Thị M nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004910 ngày 14/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn. Trả lại cho chị M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    “Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Sầm Sơn;
  • - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn;
  • - UBND phường Bắc Sơn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Thị Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 42/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị M được ly hôn anh T. Có 02 con chung, giao cháu T1 cho anh T nuôi dưỡng, giao cháu P cho chị M nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger