Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN H

TỈNH BÌNH THUẬN

Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

H, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Số 249A Z, khu phố 4, phường X, thành phố Y, tỉnh Bình Thuận

Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: thôn J, xã Q, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc M và ông Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc M được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 (một) con chung chưa thành niên tên Lê Ngọc Bảo V, sinh ngày 15/10/2012.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được phép ngăn cản người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

Ông Lê Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Ngọc Bảo Vy với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Bằng chữ: ba triệu đồng) kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Bà Trần Thị Ngọc M phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Trần Thị Ngọc M đã nộp theo biên lai số 0014499 ngày 27/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Bà Trần Thị Ngọc M đã nộp đầy đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện H;
  • - Chi cục THADS huyện H;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Văn Xô

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 42/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger