TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 42/2024/QÐST-DS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hậu Lộc, ngày 22 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 144 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 213; khoản 1 Điều 275; khoản 1 Điều 288; khoản 1 Điều 351 Điều 401, khoản 1 Điều 463 của Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bổ sung 2017.
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15/7/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P1 ( viết tắt OCB).
Địa chỉ: Số D, D đường L, phường B, quận A, TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 – Giám đốc P2.
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Hữu K – Cán bộ Ngân hàng TMCP P1 – Chi nhánh T2.
Địa chỉ: Lô 01 – 02 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Vũ Huy P, sinh năm: 1958.
Bà Vũ Thị L, sinh năm: 1963.
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Ngày 25/03/2020 ông Vũ Huy P bà Vũ Thị L có thỏa thuận ký kết Hợp đồng tín dụng số 00016/2020/PBD/HĐTD và Khế ước nhận nợ số 00016/2020/PBD/KUNN để vay vốn tại Ngân hàng TMCP P1 với số tiền vay: 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng); mục đích vay tiêu dùng; thời hạn vay là 84 tháng; lãi suất trong 03 tháng đầu là 12%/năm, từ tháng thứ 04 trở đi áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng/lần; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Tháng 4/2022 ông P và bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng nên khoản vay trên đã chuyển thành nợ quá hạn. Nay các bên thống nhất thỏa thuận, ông P và bà L phải có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 17/5/2024, với tổng số tiền là: 215.032.547 đồng (Hai trăm mười lăm triệu không trăm ba mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc quá hạn là: 176.753.356 đồng;Tiền lãi trong hạn trên nợ gốc là 28.064.011 đồng; và tiền lãi quá hạn trên nợ gốc là 10.215.180 đồng.
Về thời gian và phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 15/9/2024, ông Vũ Huy P và bà Vũ Thị L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 176.753.359 đồng và tiền lãi là 38.279.191 đồng. Tổng cộng: 215.032.547 đồng. Cụ thể: Kể từ ngày 15/7/2024 đến ngày 15/8/2024 ông P và bà L phải liên đới thanh toán cho Ngân hàng số tiền 20.000.000 đồng; Từ ngày 15/8/2024 đến ngày 15/9/2024 phải liên đới thanh toán số tiền nợ gốc và tiền lãi còn lại là 195.032.547 đồng. Nếu ông Vũ Huy P và bà Vũ Thị L không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ trả số tiền khi đến hạn như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP P1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 00016/2020/PBD/HĐTC ngày 25/3/2020 là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 05, tờ bản đồ số 19, theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 185042, vào sổ cấp GCN số: CH00231 do UBND huyện H cấp ngày 08/12/2017; địa chỉ: Xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, đứng tên ông Vũ Huy P và bà Vũ Thị L để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nợ gốc, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền còn phải thi hành theo Hợp đồng tín dụng tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án
Về án phí dân sự có giá ngạch: Miễn án phí có giá ngạch cho ông Vũ Huy P và bà Vũ Thị L, trả lại số tiền tạm ứng án phí 5.215.000 đồng cho Ngân hàng TMCP P1 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003272 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nghi |
Quyết định số 42/2024/QÐST-DS ngày 22/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 42/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
