|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE Số: 42/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mỏ Cày Bắc, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- - Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Nguyễn Thị Thiên H, sinh năm: 1981;
- Anh Mai Văn C, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Nguyễn Thị Thiên H và anh Mai Văn C trình bày:
Vợ chồng chị H, anh C tự tìm hiểu và tự nguyện kết hôn năm 2002, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Sau khi cưới, anh chị sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do vợ chồng thường hay bất đồng quan điểm, cự cãi, không tìm được tiếng nói chung nên không còn tình cảm. Đến nay, chị H về nhà mẹ ruột ở còn anh C ở nhà cha mẹ anh C tại xã T. Khi xảy ra mâu thuẫn, anh C, chị H không tìm cách tháo gỡ; gia đình hai bên cũng không khuyên nhủ, hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng do anh chị tự quyết định. Chị H, anh C ly thân 03 tháng nay. Trước đó, chị H đã nhiều lần nộp đơn tại Tòa án xin ly hôn và rút lại để anh C sửa đổi nhưng đến nay tình hình không có cải thiện. Trong thời gian ly thân, cả hai không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống, không ai biết đến ai. Anh C, chị H nhận thấy khả năng vợ chồng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng chị H, anh C không thể đoàn tụ được và vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng của vợ chồng chị H, anh C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H, anh C là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chị H, anh C có 02 con chung là Mai Nguyễn Thiên T, sinh ngày 29/4/2003 và Mai Nguyễn Mai Đ, sinh ngày 07/3/2007. Hiện nay, cháu T đã trưởng thành có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu Đ đang sống với chị H. Khi ly hôn, chị H được tiếp tục nuôi cháu Đ, anh C không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị H, anh C không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thiên H với anh Mai Văn C thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con chung: anh Mai Văn C và chị Nguyễn Thị Thiên H có 02 (hai) con chung là Mai Nguyễn Thiên T, sinh ngày 29/4/2003 và Mai Nguyễn Mai Đ, sinh ngày 07/3/2007. Cháu Mai Nguyễn Thiên T, sinh ngày 29/4/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Mai Văn C đồng ý cho chị Nguyễn Thị Thiên H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Mai Nguyễn Mai Đ, sinh ngày 07/3/2007.
Chị Nguyễn Thị Thiên H không yêu cầu anh Mai Văn C cấp dưỡng nuôi con.
Anh Mai Văn C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- - Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Thiên H với anh Mai Văn C không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Thiên H với anh Mai Văn C mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004591, 0004592 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Minh Trung |
Quyết định số 42/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 42/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thiên H thuận tình ly hôn Mai Văn C
