|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ |
Cầu Ngang, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn S, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Lâm Thị Ngọc S1, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn S và chị Lâm Thị Ngọc S1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn S và chị Lâm Thị Ngọc S1 thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con chung tên: Huỳnh Ngọc Y, sinh ngày 27/9/2020. Anh S và chị S1 thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
- + Chị Lâm Thị Ngọc S1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Ngọc Y, sinh ngày 27/9/2020, sau khi ly hôn.
- + Anh Huỳnh Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích các Điều 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nhưng anh S và chị S1 không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
- - Về tài sản chung vợ chồng và số nợ phải thu phải trả: Tòa án đã giải thích Điều 59 và Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng anh S và chị S1 không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn S tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do anh Huỳnh Văn S nộp theo biên lai số 0011428, ngày 28 tháng 10 năm 2024 cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Hoàn trả cho anh Huỳnh Văn S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh; |
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Ngọc Hùng Anh |
Quyết định số 42/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 42/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Huỳnh Văn S yêu cầu ly hôn chị Lâm Thị Ngọc S1
