|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 42/2024/QĐST-DS |
Bù Gia Mập, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 42/2024/TLST-DS ngày 23/5/2024 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1995
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1995
Cùng nơi cư trú: Thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền của bà T, ông N: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1980
Nơi cư trú: KP T, phường T, TP Đ, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1992
Bà Trần Hương L, sinh năm 1992
Cùng nơi cư trú: Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Tấn T1, bà Trần Hương L có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị T số tiền vay còn nợ là 1.510.000.000 đồng (một tỷ năm trăm mười triệu đồng).
2.2. Về thời hạn trả: Ông Nguyễn Tấn T1, bà Trần Hương L có nghĩa vụ trả cho ông N, bà T số tiền 1.510.000.000 đồng khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (của vụ án này) có hiệu lực pháp luật.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 28.650.000 đồng (hai mươi tám triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng), ông T1, bà L có nghĩa vụ liên đới nộp toàn bộ.
Nguyên đơn ông N, bà T không phải chịu án phí. Trả lại ông N, bà T số tiền tạm ứng án phí 37.500.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008147 ngày 22/5/2024 (do ông Nguyễn Minh Đ nộp thay) của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ly |
Quyết định số 42/2024/QĐST-DS ngày 23/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 42/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thoả thuận
