|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Số: 42/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiền Giang, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Ngày 13 tháng 8 năm 2024, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang đã nhận được văn bản nêu ý kiến của bà Lê Thị Việt N, đồng ý với nội dung thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại khoản 3 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Lê Chí T, sinh năm 1953;
- Địa chỉ: Số A đường N, Khu phố A, Phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- - Bị đơn: Bà Lê Thị Việt L, sinh năm 1959.
- Địa chỉ: Số B đường L, khu phố A, phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- Chỗ ở: 119 T, ấp T, xã L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Lê Thị Việt P, sinh năm 1956;
- Địa chỉ: E StrickLand Dr Wagga Wagga N, Úc.
- - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Chí T, sinh năm 1953. (theo Giấy ủy quyền ngày 22/5/2023).
- Địa chỉ: Số A đường N, Khu phố A, Phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- + Bà Lê Thị Việt T1, sinh năm 1961;
- Địa chỉ: Số B đường L, khu phố A, phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- + Bà Lê Thị Việt N, sinh năm 1963;
- Địa chỉ: B Eagleridge Ln W C, Hoa Kỳ.
- + Ông Lê Chí D, sinh năm 1967;
- Địa chỉ: B H, M, TN C, Hoa Kỳ.
- + Ông Lê Chí T2, sinh năm 1968.
- Địa chỉ: 8350 NW 14th, CT M, Hoa Kỳ.
- - Người đại diện theo ủy quyền của ông T2 và ông D: Bà Lê Thị Việt L, sinh năm 1959 (theo Giấy ủy quyền ngày 12/3/2024)
- Địa chỉ: Số B đường L, khu phố A, phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- Chỗ ở: 119 T, ấp T, xã L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tài sản là phần đất ở đô thị theo Mảnh trích đo địa chính số 8 - 2023 ngày 01/3/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã G (nay là thành phố G) có diện tích 356,6m² và căn nhà gắn liền diện tích 108m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà cửa số 181/QL/NĐ ngày 03/12/1992 của Ủy ban nhân dân thị xã G, tọa lạc tại số B, đường L, khóm A, phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang (nay là nhà số B, đường L, khu phố A, phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang) thuộc quyền sở hữu chung của 07 anh, chị, em gồm: Lê Chí T, Lê Thị Việt P, Lê Thị Việt L, Lê Thị Việt T1, Lê Thị Việt N, Lê Chí D, Lê Chí T2, sử dụng vào mục đích thờ cúng.
- Bà Lê Thị Việt L có trách nhiệm đại diện 07 anh, chị, em làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở thuộc quyền sở hữu chung đứng tên 07 người gồm: Lê Chí T, Lê Thị Việt P, Lê Thị Việt L, Lê Thị Việt T1, Lê Thị Việt N, Lê Chí D, Lê Chí T2.
- Về chi phí làm thủ tục đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở các đương sự: Lê Chí T, Lê Thị Việt P1, Lê Thị Việt L, Lê Thị Việt T1, Lê Thị Việt N, Lê Chí D, Lê Chí T2 cùng chịu chi phí.
- Người trực tiếp quản lý, sử dụng căn nhà không được làm thay đổi kiến trúc căn nhà khi chưa được sự đồng ý của các đồng sở hữu.
- Về án phí: Ông Lê Chí T được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lâm Ngọc Tuyền |
3
Quyết định số 42/2024/QĐST-DS ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tài sản chung
- Số quyết định: 42/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tài sản chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
