Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TUẦN G

TỈNH ĐIỆN B

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ

Tuần Giáo, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 12 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2024/TLST-HN&GĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lò Thị L, sinh năm 1998; Địa chỉ: Bản C, xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.

Anh Lường Văn H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản C, xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 người yêu cầu gồm chị Lò Thị L và anh Lường Văn H đã thỏa thuận được như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn H lấy nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B vào ngày 01/11/2016. Việc kết hôn là tự nguyện, không ai bị ép buộc. Chị L, anh H chung sống hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống xảy ra nhiều mâu thuẫn cãi vã. Chị L, anh H đã sống ly thân từ năm 2020, từ đó đến nay không ai còn quan tâm đến ai nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy anh chị đã thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị.

[2]. Về con chung: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn H có một con chung là cháu Lường Ngọc H, sinh ngày 11/02/2017. Khi ly hôn chị L, anh H thống nhất: Giao cháu Lường Ngọc H cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lường Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lường Ngọc H 1.000.000 đồng/1 tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm thực hiện cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Các bên thống nhất không tính lãi chậm thi hành án.

[3]. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Chị L, anh H không có.

[4]. Về lệ phí: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn H là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính Phủ, chị L, anh H đều có đơn đề nghị Tòa án miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Lò Thị L và anh Lường Văn H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao cháu Lường Ngọc H, sinh ngày 11/02/2017 cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lường Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lường Ngọc H 1.000.000 đồng/1 tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm thực hiện cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Các bên thống nhất không tính lãi chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Chị L, anh H không có.

1.4. Về lệ phí: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn H được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Điện B;
  • - VKSND huyện Tuần G;
  • - Chi cục THADS huyện Tuần G;
  • - UBND xã Quài C;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Đình H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 40/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị L anh h yêu cầu thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger