Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 42/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 06 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2024/VDS- HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Viết Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm D, Thôn K, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/12/2020. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qúa trình chung sống vợ chồng sống không hạnh phúc và phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng hay xảy ra cãi vã nhau, không có tiếng nói chung. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T.

[2] Về con chung: Anh Đ, chị T xác nhận có 01 con chung là Lê Viết Trường An sinh ngày 16/02/2021. Hiện nay con chung đang ở với chị T. Các đương sự thỏa thuận giao con chung chị Huỳnh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Huỳnh Thị T không yêu cầu anh Lê Viết Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 04 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T.
    • - Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Lê Viết Trường A, sinh ngày 16/02/2021 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê Viết Đ không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Anh Lê Viết Đ và chị Huỳnh Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh D và chị T đã nộp theo các biên lai thu tiền số: 0001910 và 0001909 ngày 12/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, anh D và chị T đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 42/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger