|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 42/2024/QĐST-DS |
Ninh Hải, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2024/TLST-DS, ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P1. Địa chỉ: Số D, D L, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Cao T1 - Giám đốc phòng G. Ông T ủy quyền lại cho ông Huỳnh Ngọc Đ và ông Diệp Thế V tham gia tố tụng.
- - Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1966 và ông Trần Đình H, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Đình P, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Vợ chồng bà Trần Thị L ông Trần Đình H xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP P1 tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 25/7/2024 là 348.413.151₫ (ba trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm mười ba nghìn một trăm năm mươi mốt đồng) trong đó: nợ gốc: 337.221.030đ, tiền lãi: 10.834.694₫, lãi quá hạn: 357.427đ.
- - Vợ chồng bà Trần Thị L ông Trần Đình Hiệp đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán tính từ ngày 26/7/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 00274/PCR/HĐTD ngày 12/10/2021 và Khế ước nhận nợ số 00274/2021/PCR/KUNN ngày 13/10/2021.
- - Vợ chồng bà Trần Thị L ông Trần Đình Hiệp đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số 00274/2021/PCR/HĐTC ngày 12/10/2021 giữa vợ chồng bà L ông H và Ngân hàng TMCP P1 đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 173, tờ bản đồ số 16-6 toạ lạc tại khu phố K, thị trấn K, huyện N theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO698550 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 22/10/2018 để đảm bảo cho việc thi hành án.
- - Trong trường hợp vợ chồng bà Trần Thị L ông Trần Đình H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP P1 thì Ngân hàng TMCP P1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp nêu trên theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ vay.
- - Trong trường hợp tài sản thế chấp đã được xử lý nhưng không đủ trả khoản nợ vay, vợ chồng bà L ông Hiệp đồng ý tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP P1.
- - Về chi phí tố tụng: Vợ chồng bà Trần Thị L ông Trần Đình Hiệp đồng ý chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc là 1.120.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi nghìn đồng). Ngân hàng TMCP P1 đã nộp đủ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc nên vợ chồng bà L ông H phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P1 số tiền 1.120.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi nghìn đồng).
-
- Về án phí:
- + Vợ chồng bà Trần Thị L ông Trần Đình Hiệp đồng ý chịu 8.710.000đ (tám triệu bảy trăm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- + Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP P1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.014.000 đồng (chín triệu không trăm mười bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0003534 ngày 15/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Thành |
Quyết định số 42/2024/QĐST-DS ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 42/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
