TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 42/2025/QÐST-VHNGĐ | Lâm Đồng, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Một bên là: Ông Dương Quốc C, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Số A T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Và một bên là: Bà Hà Thị Thanh Kim H, sinh năm: 1981.
HKTT: Số A Thôn G, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên hệ: Số A T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân:
Ông Dương Quốc C và bà Hà Thị Thanh Kim H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 30/05/2005 tại UBND thị trấn L, huyện Đ (Nay là xã Đ), tỉnh Lâm Đồng. Do đó, hôn nhân giữa ông C, bà H là hợp pháp.
Về mâu thuẫn trong hôn nhân, theo ông C, bà H trình bày thì: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc không có mâu thuẫn gì lớn xảy ra. Đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau nhiều lần vợ chồng đã ngồi lại nói chuyện để tìm hướng giải quyết với mong muốn hàn gắn tình cảm nhưng không được. Từ năm 2025 đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không còn ai quan tâm đến cuộc sống của nhau. Hiện vợ chồng ông C, bà H cùng xác định không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa nên vợ chồng đồng thuận ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết.
[2]. Về con chung:
Vợ chồng có 02 con chung là: Dương Hà Quỳnh C1, sinh ngày 09/9/2005 và Dương Viết T, sinh ngày 24/6/2013.
Hiện con đang sống cùng chị H tại số A T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Khi ly hôn, ông C, bà H cùng thoả thuận giao con Dương Viết T cho mẹ là bà Hà Thị Thanh Kim H trực tiếp nuôi dưỡng; ông Dương Quốc C thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thành niên với số tiền là 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng), thời gian thực hiện cấp dưỡng tháng 12/2025.
Còn đối với cháu Dương Hà Quỳnh C1, sinh ngày 09/9/2005 đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường nên các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung: Ông C, bà H xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Ông C, bà H xác định, vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[5]. Về án phí, lệ phí Tòa án: Ông C, bà H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc C và bà Hà Thị Thanh Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có 02 con chung là: Dương Hà Quỳnh C1, sinh ngày: 09/9/2005 và Dương Viết T, sinh ngày: 24/6/2013.
Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung là Dương Viết T, sinh ngày: 24/6/2013 cho bà Hà Thị Thanh Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Dương Quốc C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thành niên với số tiền 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng), thời gian thực hiện tính từ tháng 12/2025.
Đối với cháu Dương Hà Quỳnh C1 đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còm phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Ông C, bà H xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông C, bà H xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Quốc C và bà Hà Thị Thanh Kim H nhận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã tạm theo biên lai thu số 0007380 ngày 03/11/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông C, bà H đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Đặng Thị Thới |
Quyết định số 42/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 42/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Dương Quốc Can và bà Hà Thị Thanh Kim Hoàng thuận tình ly hôn.
