Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QÐST-VHNGĐ

Sầm Sơn, ngày 03 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ về việc dân sự thụ lý số 41/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Đỗ Ngọc S - sinh năm 1983;
  2. Chị Lê Hải T - sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố A, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc S và chị Lê Hải T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được gia đình hai bên đồng ý tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2020. Sau khi cưới nhau cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã. Cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

[2]. Về con chung: Anh Đỗ Ngọc S và chị Lê Hải T có một con chung là cháu Đỗ Nhật M, sinh ngày 24/5/2020. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2025 cho đến khi cháu Minh thành N. Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Đỗ Ngọc S và chị Lê Hải T thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận chị Lê Hải T nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc S và chị Lê Hải T.
    • * Về con chung: Anh Đỗ Ngọc S và chị Lê Hải T có một con chung là cháu Đỗ Nhật M, sinh ngày 24/5/2020. Giao cháu M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 5/2025 cho đến khi cháu Minh thành N. Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • * Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Chị Lê Hải T nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 0001416 ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn – Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Sầm Sơn;
  • - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn;
  • - Phòng GĐKT TA Tỉnh;
  • - UBND phường Quảng Châu, TP. Sầm Sơn;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hồng Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 42/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger