Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ QUẾ VÕ

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QÐST- DS

Quế Võ, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 168/2025/TLST- DS, ngày 27 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • * Nguyên đơn:

      - Công ty cổ phần M. Do ông Bùi Công T- Giám đốc đại diện theo pháp luật

      Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, Số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T1- sinh năm 1981- Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, Số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

      - Ngân hàng TMCP V1. Do ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện theo pháp luật.

      Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo ủy quyền: ông Đào Tuấn V, sinh năm 2000- Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng G, tòa nhà V, số G D, quận C, thành phố Hà Nội.

    • * Bị đơn:

      Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1969. Địa chỉ: thôn V, xã V, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.

    • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1988; Đều trú tại: thôn V, xã V, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh. Đều ủy quyền cho bà D1.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Tính đến ngày 22/5/2025 bà Nguyễn Thị D1 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M (Công ty) và Ngân hàng TMCP V1 (Ngân hàng) tổng số tiền còn nợ là: 1.887.901.939 đồng; Trong đó: nợ gốc là: 1.590.000.000 đồng; nợ lãi 279.577.983 đồng; nợ lãi chậm trả: 18.323.956 đồng (theo tỷ lệ trả cho Công ty I và trả cho Ngân hàng 01% tổng số tiền còn nợ), cụ thể :

    • Trả cho Công ty cổ phần M tổng số tiền là 1.869.022.919 đồng (trong đó: nợ gốc: 1.574.100.000 đồng; nợ lãi: 276.782.203 đồng; nợ lãi chậm trả: 18.140.716 đồng).
    • Trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền 18.879.020 đồng (trong đó: nợ gốc: 15.900.000 đồng; nợ lãi: 2.795.780 đồng; nợ lãi chậm trả: 183.240 đồng).

    2.2. Kể từ ngày 23/5/2025 cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị D1 phải tiếp tục trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay hạn mức số 10081863 và Khế ước nhận nợ kèm theo Ngày 24/11/2023 đã ký kết với Ngân hàng TMCP V1.

    2.3. Nếu bà Nguyễn Thị D1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì kể từ ngày Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ đó là: toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 02, tờ bản đồ số 26; địa chỉ: thôn V, xã V, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BU 917909, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH000334/QĐ số 3127 do UBND huyện Q (nay là thị xã Q), tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 26/11/2024 mang tên bà Nguyễn Thị D1.

    2.4. Trường hợp số tiền thu hồi từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả các khoản nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1, thì bà Nguyễn Thị D1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 cho tới khi thanh toán hết nợ.

    2.5. Nếu việc xử lý tài sản bảo đảm còn thừa so với số tiền bà Nguyễn Thị D1 còn nợ thì Ngân hàng và Công ty cổ phần M sẽ phải trả lại số tiền thừa cho bà D1 (nếu bà D1 không còn nghĩa vụ trả nợ nào khác cho Ngân hàng hoặc Công ty Cổ phần M).

    2.6. Trường hợp bà Nguyễn Thị D1 thanh toán hết các khoản còn nợ cho Ngân hàng và Công ty cổ phần M thì Ngân hàng và Công ty cổ phần M phải giải chấp cho bà D1 (nếu tài sản bảo đảm không còn thế chấp để bảo đảm cho khoản vay nào khác của bà D1 đối với Ngân hàng hoặc Công ty cổ phần M).

  3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản:

    • - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Bà Nguyễn Thị D1 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản. Xác nhận Công ty cổ phần M đã nộp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Buộc bà Nguyễn Thị D1 phải hoàn trả cho Công ty cổ phần M số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng chẵn) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản.

    • - Về án phí: Bà Nguyễn Thị D1 phải chịu 34.318.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

      Hoàn trả Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền 456.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003266 ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quế Võ. Hoàn trả Công ty cổ phần M số tiền 33.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003267 ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quế Võ

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  5. Trường hợp quyết định được thi hà nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh.
  • - VKSND thị xã Quế Võ;
  • - THADS thị xã Quế Võ;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Xuân Nhân

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2025/QÐST- DS ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 42/2025/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần M, Ngân hàng TMCP T - Nguyễn Thị D - tranh chấp hợp đồng tín
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger