|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- V Số: 42/2025/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam.
- Địa chỉ (cũ): Số 2, L, phường T, Quận B, thành phố H. Nay là: Số 2, L, phường G, thành phố H.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Chi nhánh thực hiện khởi kiện: Ngân hàng N Việt Nam, Chi nhánh G.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, Chức vụ: Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn văn T là ông Lê Minh K, Chức vụ: Phó Giám đốc.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm: 1968.
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1970
- Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 2006
- Cùng địa chỉ thường trú: 93, ấp Q, xã C, tỉnh V (Trước đây là ấp Q, xã L, huyện G, tỉnh B).
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn Ú, bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị Phương T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng N Việt Nam - Chi nhánh G số tiền tạm tính đến ngày 07/11/2025 là 1.605.102.739 đồng (Một tỷ sáu trăm lẻ năm triệu một trăm lẻ hai nghìn bảy trăm ba mươi chín đồng), trong đó tiền gốc là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), số tiền lãi trong hạn là 76.438.356 đồng (Bảy mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng); số tiền lãi quá hạn là 28.664.383 đồng (Hai mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm tám mươi ba đồng).
Ông Nguyễn Văn Ú, bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị Phương T còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số: 7107LAV202402091 ngày 24/4/2024, kể từ ngày 08/11/2025 cho đến khi ông Út, bà Mỹ và bà Thùy trả dứt nợ cho Ngân hàng N Việt Nam - Chi nhánh G.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Ú, bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị Phương T không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng N Việt Nam - Chi nhánh G thì Ngân hàng N Việt Nam - Chi nhánh G có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất là quyền sử dụng đất số: V 020353 thửa 20 tờ bản đồ số 17 diện tích 4.847 m², tọa lạc tại xã L, huyện G, tỉnh B (nay là xã C, tỉnh V), do Ủy Ban nhân dân huyện G, tỉnh B cấp ngày 30/9/2004 do hộ ông Nguyễn Văn Ú đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
Nếu tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Ú, bà M, bà T còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N Việt Nam - Chi nhánh G.
Sau khi ông Ú, bà M, bà T trả xong dứt số nợ nói trên thì Ngân hàng sẽ giao trả lại tài sản đã thế chấp cho ông Ú, bà M, bà T như hợp đồng tín dụng đã ký kết.
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%.
- - Ông Nguyễn Văn Ú, bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị Phương T phải có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 30.076.541đ (Ba mươi triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng)
- - Ngân hàng N Việt Nam (Chi nhánh G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng N Việt Nam (do Chi nhánh G nhận) số tiền tạm ứng án phí là 29.491.430đ (Hai mươi chín triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu số 0003565 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thế Trang Đền |
3
Quyết định số 42/2025/QĐST-DS ngày 17/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- V về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 42/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- V
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận
