|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C Bản án số: 42/2025/DS-ST Ngày: 14/03/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị D
- Bà Đỗ Thị Lệ H
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An T – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.
Ngày 14 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 545/2024/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85 /2025/QĐST- DS ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Địa chỉ liên hệ: A quốc Lộ A, phường L, quận C, thành phố C.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Việt T theo giấy ủy quyền ngày 03/07/2024.
Địa chỉ: A Quốc lộ A, phường L, quận C, C.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1993
Địa chỉ: B T, phường H, quận N, thành phố C.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Bá P, sinh năm: 1982
Địa chỉ: H tổ A, khu V, phường A, quận N, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/05/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 12/01/2021 bà Nguyễn Thị Thúy H có ký hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1227729/HĐTD-CC với ngân hàng thương mại cổ phần K để vay số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) để đảm bảo cho khoản vay bà H đã cầm cố tài sản là xe mô tô biển số 65B2 - 323.27 và ông Nguyễn Bá P cam kết thanh toán thay bà H nếu bà H không thanh toán cho nguyên đơn.
Ngày 22/05/2021 bà Nguyễn Thị Thúy H có ký hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1248382/HĐTD-CC với ngân hàng thương mại cổ phần K để vay số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) để đảm bảo cho khoản vay bà H đã cầm cố tài sản là xe mô tô biển số 65B2 -426.90 và ông Nguyễn Bá P cam kết thanh toán thay bà H nếu bà H không thanh toán cho nguyên đơn.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bà H còn nợ:
Theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1227729/HĐTD-CC: Tổng số tiền bà H còn nợ 18.688.460. Trong đó nợ gốc: 9.167.500đ, nợ quá hạn: 7.714.760đ, nợ lãi trong hạn: 1.806.200đ.
Theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1248382/HĐTD-CC: Tổng số tiền bà H còn nợ là: 86.192.226đ. Trong đó nợ gốc: 42.334.040đ, nợ lãi quá hạn: 35.516.826đ, nợ lãi trong hạn: 8.341.360đ.
Tổng số tiền bà H còn nợ theo 02 hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cần cố tài sản: 104.880.686đ (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng).
Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thúy H thanh toán tổng số tiền là 104.880.686đ (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng). Đồng thời nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn. Nếu bà H không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản cầm cố là xe mô tô biển số 65B2 - 426.90 và xe mô tô biển số 65B2 – 323.37 để thu hồi nợ và yêu cầu ông Nguyễn Bá P thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay bà H theo thỏa thuận của các đương sự được thể hiện trong 02 hợp đồng tín dụng kiêm cầm cố tài sản mà ông P đã ký với nguyên đơn.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thúy H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Bá P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện:
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thúy H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Bá P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bị đơn có ký hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1227729/HĐTD-CC và hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố A1248382/HĐTD-CC với ngân hàng thương mại cổ phần K để vay tổng số tiền là 90.000.000đ. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi còn nợ của 02 hợp đồng tín dụng: 104.880.686đ (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng). Nên quan hệ pháp luật được xác định là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H có địa chỉ: B T, phường H, quận N, C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng:
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Bá P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
Đến thời điểm xét xử sở thẩm tổng số tiền bà H còn nợ theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1227729/HĐTD-CC là: 18.688.460. Trong đó nợ gốc: 9.167.500đ, nợ quá hạn: 7.714.760đ, nợ lãi trong hạn: 1.806.200đ. Tổng số tiền bà H còn nợ theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1248382/HĐTD-CC là: 86.192.226đ. Trong đó nợ gốc: 42.334.040đ, nợ lãi quá hạn: 35.516.826đ, nợ lãi trong hạn: 8.341.360đ.
Tổng số tiền bà H còn nợ theo 02 hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cần cố tài sản: 104.880.686đ (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng).
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thúy H thanh toán tổng số tiền là 104.880.686đ (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng), đồng thời nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Nếu bà H không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1227729/HĐTD-CC và hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1248382/HĐTD-CC. Tài sản cấm cố là xe mô tô biển số 65B2 - 426.90 và xe mô tô biển số 65B2 – 323.37. Đồng thời, nguyên đơn cũng có quyền yêu cầu ông Nguyễn Bá P thực hiện cam kết thanh toán thay bà H nếu bà H không thanh toán cho nguyên đơn nên yêu cầu phát mãi tài sản cầm cố và buộc ông P thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay bà H là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.244.000đ (Năm triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sữa đổi bổ sung năm 2017;
- - Nghị quyết 01/2019/NQ/HĐTP ngày 11/01/2019;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền là 104.880.686đ (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng).
Theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1227729/HĐTD-CC: Tổng số tiền bà H còn nợ 18.688.460. Trong đó nợ gốc: 9.167.500đ, nợ quá hạn: 7.714.760đ, nợ lãi trong hạn: 1.806.200đ.
Theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1248382/HĐTD-CC: Tổng số tiền bà H còn nợ là: 86.192.226đ. Trong đó nợ gốc: 42.334.040đ, nợ lãi quá hạn: 35.516.826đ, nợ lãi trong hạn: 8.341.360đ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H còn phải chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn.
Nếu bà H không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố tài sản số A1227729/HĐTD-CC Ngày 12/02/2021, tài sản cầm cố xe mô tô biển số 65B2-323.37 và hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố A1248382/HĐTD-CC Ngày 22/05/2021. Tài sản cầm cố xe mô tô 65B2-426.90. Đồng thời, có quyền yêu cầu ông Nguyễn Bá P thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn thay bà H.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K được nhận lại 2.346.000đ (hai triệu, ba trăm bốn mươi sát nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001588 ngày 11/07/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận K.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu 5.244.000đ (Năm triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận K; - Lưu hồ sơ. |
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc B |
Quyết định số 42/2025/DS-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 42/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
