TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Đức V sinh năm 1972; địa chỉ xóm 7, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Tống Thị V1 sinh năm 1978; địa chỉ xóm 7, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TV1 vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Đức V và chị Tống Thị V1
2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Anh V và chị V1 có 01 con chung là cháu Trương Minh C sinh ngày 04/4/2012; anh V và chị V1 thoả thuận giao cháu C cho chị V1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi; anh V cấp dưỡng nuôi con cho chị V1 mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị V1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền anh V phải cấp dưỡng nuôi con cho chị V1, cho đến khi thi hành án xong, hằng tháng anh V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Anh V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu C được sống chung với chị V1 và anh V có quyền thăm mon cháu C; chị V1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C. Anh V không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C của chị V1.
Về tài sản: Anh V và chị V1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết; vợ chồng anh V chị V1 không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Anh V và chị V1 thỏa thuận anh V chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001643 ngày 03/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh V đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |
Quyết định số 42/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 42/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: anh V ly hôn chị V1
