Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 418/2024/QÐST - HNGĐ

Đống Đa, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 381/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Văn C, sinh năm: 1996; HKTT: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi làm việc hiện nay: Số B đường L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1991; HKTT: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: TDP T, phường Đ, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Ánh N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ngày 28 tháng 9 năm 2016.

Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn không được khắc phục và cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc.

Anh C và chị N khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh C và chị N có 02 con chung là: cháu Trần Linh N1, sinh ngày: 20/01/2017; cháu Trần Hạo N2, sinh ngày 19/12/2018. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu N1 và cháu N2. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu N1 và cháu N2 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/tháng). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 5 năm 2024.

[3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh C và chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về vay nợ chung: Anh C và chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh C và chị N thống nhất để anh C chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Ánh N.
  • - Về con chung: Xác nhận anh C và chị N có 02 con chung là: cháu Trần Linh N1, sinh ngày: 20/01/2017; cháu Trần Hạo N2, sinh ngày 19/12/2018. Giao cháu L và cháu N2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N1 và cháu N2 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi cháu N1 và cháu N2 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

    Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung: Anh C và chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  • - Về vay nợ chung: Anh C và chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh C và chị N để anh C chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh C đã thanh toán trực tuyến vào tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 13/5/2024 của Công ty cổ phần T. Anh C đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Đống Đa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 418/2024/QÐST - HNGĐ ngày 23/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 418/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger