|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 418/2024/QÐST-DS |
Quận E, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 233/2024/TLST-DS ngày 05/11/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Địa chỉ trụ sở: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973 – chức vụ: Tổng Giám đốc; địa chỉ thường trú: G N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm 1996; địa chỉ: B N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.(Giấy ủy quyền ngày 08/11/2024).
Bị đơn: Ông Trần Trung Đình T, sinh năm 1992; địa chỉ liên hệ: Số B Lô A Chung cư N, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Trung Đình T và Ngân hàng thương mại cổ phần S có ký và thực hiện Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 07/11/2018 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần S (Đơn vị phát hành thẻ)), với hạn mức tín dụng là 10.000.000 (mười triệu) đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
2.2. Ông Trần Trung Đình T xác nhận ông còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 21/11/2024 là 22.156.930 (Hai mươi hai triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, chín trăm ba mươi) đồng; Trong đó: nợ gốc 12.594.448 đồng; nợ lãi quá hạn: 9.562.482 đồng.
2.3. Ông Trần Trung Đình T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tính đến ngày 21/11/2024 là 22.156.930 (Hai mươi hai triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, chín trăm ba mươi) đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 22/11/2024 trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng đã ký (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 7/11/2018 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần S (Đơn vị phát hành thẻ)) cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, trong thời hạn 03 (ba) tháng, hạn cuối thanh toán là ngày 21/02/2025, cụ thể như sau:
- - Ngày 21/12/2024, ông Trần Trung Đình T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.
- - Ngày 21/01/2025, ông Trần Trung Đình T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.
- - Ngày 21/02/2025, ông Trần Trung Đình T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 2.156.930 (hai triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, chín trăm ba mươi) đồng.
Trong trường hợp ông Trần Trung Đình T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông Trần Trung Đình T phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa thanh toán.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Trung Đình T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 553.923 (Năm trăm năm mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi ba) đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do Ngân hàng thương mại cổ phần S đã nộp là 471.623 (Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm hai mươi ba) đồng theo biên lai thu số 0036405 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Thị Thái H |
3
Quyết định số 418/2024/QÐST-DS ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 418/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
