|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 4175/2024/QÐST-DS Thành phố T, ngày 05 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 466/2024/TLST – DS ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Địa chỉ: Số B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức T, sinh năm 1994
Địa chỉ: B N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1985
Địa chỉ: 13K/2, tổ 1, khu phố 1B, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trịnh Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền tính đến ngày 22/08/2024 là 333.618.253 đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu sáu trăm mười tám nghìn hai trăm năm mươi ba đồng). Trong đó, cụ thể:
- + Đối với thẻ tín dụng Visa payWave Cre số 436438-3876:
- Dư Nợ gốc: 74.406.908 đồng
- Lãi quá hạn: 25.135.559 đồng
- Tổng cộng: 99.542.467 đồng (Chín mươi chín triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng)
- + Đối với Khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua STK 3640495150:
- Nợ gốc: 114.113.880 đồng
- Lãi quá hạn: 23.966.698 đồng
- Tổng cộng: 138.080.578 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu không trăm tám mươi nghìn năm trăm bảy mươi tám đồng)
- + Đối với Khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua STK 3332254857:
- Nợ gốc: 79.333.315 đồng
- Lãi quá hạn: 16.661.893 đồng
- Tổng cộng: 95.995.208 đồng (Chín mươi lăm triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm lẻ tám đồng)
Thời hạn và phương thức thanh toán được chia làm 34 kỳ (tháng), thanh toán vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, cụ thể như sau: 33 kỳ mỗi kỳ thanh toán 10.000.000 đồng/kỳ (tháng), kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu vào ngày 28/9/2024; Kỳ thứ 34 thanh toán số tiền 3.618.253 đồng.
Trường hợp bà L vi phạm nghĩa vụ, thời gian và phương thức trả tiền nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản tiền còn lại mà bà L chưa thanh toán cho Ngân hàng.
Kể từ ngày 23/8/2024, bà Trịnh Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S thì lãi suất mà bà L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Bà Trịnh Thị L phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 8.340.456 đồng (Tám triệu ba trăm bốn mươi nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng).
- - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí. Do đó, trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 6.759.710 đồng (Sáu triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm mười đồng) tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án, phí lệ phí Tòa án số 0025425 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Thị Thu Hiền |
Quyết định số 4175/2024/QÐST-DS ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 4175/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
