|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 417/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 7, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357. Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 417/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; địa chỉ trụ sở: Số F, phố Q, đường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Kiều Quang H, sinh năm 1997; địa chỉ: Số P, tầng lửng, tòa Topaz 1 SaiGon Pearl, số I đường N, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 2022-02/2024/GUQ-TCB ngày 10/7/2024).
Bị đơn: Ông Trần Quang N, sinh năm 1980; địa chỉ: Số A, Khu phố M, H, Khu A, khu đô thị M, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số G đường P, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Đảo H, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên đương sự thống nhất công nhận ông Trần Quang N còn nợ Ngân hàng TMCP K theo Hợp đồng tín dụng số TCU20164249/HĐTD ngày 08/11/2016 và Khế ước nhận nợ số TCU2016424901 ngày 17/11/2016, tính đến ngày 13/8/2024 tổng số tiền gốc, lãi là 928.657.151 (Chín trăm hai mươi tám triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn một trăm năm mươi mốt) đồng, gồm: Nợ gốc: 686.770.063 (Sáu trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi nghìn không trăm sáu mươi ba) đồng; nợ lãi trong hạn: 151.691.350 (Một trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi) đồng; nợ lãi quá hạn: 59.418.276 (Năm mươi chín triệu bốn trăm mười tám nghìn hai trăm bảy mươi sáu) đồng; lãi phạt chậm trả: 30.777.462 (Ba mươi triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi hai) đồng.
2.2. Ngân hàng TMCP K đồng ý để ông Trần Quang N trả toàn bộ số nợ 928.657.151 (Chín trăm hai mươi tám triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn một trăm năm mươi mốt) đồng làm 07 đợt, hạn cuối vào ngày 31/3/2025 trả hết nợ, cụ thể là:
Đợt 1: Ngày 30/09/2024 trả 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng.
Đợt 2: Ngày 31/10/2024 trả 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng.
Đợt 3: Ngày 30/11/2024 trả 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng.
Đợt 4: Ngày 31/12/2024 trả 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng.
Đợt 5: Ngày 31/01/2025 trả 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng.
Đợt 6: Ngày 28/02/2025 trả 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng.
Đợt 7: Ngày 31/03/2025 trả hết toàn bộ nợ còn lại.
2.3. Ông Trần Quang N có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số TCU20164249/HĐTD ngày 08/11/2016 và Khế ước nhận nợ số TCU2016424901 ngày 17/11/2016, kể từ ngày 14/08/2024 đến khi thanh toán hết nợ.
Nếu ông Trần Quang N vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ lần trả nợ nào như đã thỏa thuận trên đây, thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông N trả toàn bộ số nợ còn lại một lần ngay sau thời điểm ông N vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
2.4. Trong trường hợp ông Trần Quang N không trả hoặc trả không đầy đủ các khoản nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản bảo đảm để thi hành án là: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số VEC- 08-08/CONDOTEL NHA TRANG/HĐMBCH ngày 18/7/2016 và các phụ lục kèm theo (nếu có). Nay là Căn hộ 08 tại tầng 08 Vinpearl E, số D đường L, phường L, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP954613, số vào sổ cấp GCN CS-00721 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 22/01/2019, theo Hợp đồng thế chấp số TCU20164250/HĐTC ngày 04/11/2016.
2.5. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ mà vẫn còn dư thì ông Trần Quang N được nhận số tiền dư này. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp vẫn chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì ông Trần Quang N có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện trả cho hết nợ.
2.6. Chi phí định giá, xem xét thẩm định tại chỗ nguyên đơn tự nguyện chịu và đã nộp đủ.
-
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Quang N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 19.929.857 (Mười chín triệu chín trăm hai mươi chín nghìn tám trăm năm mươi bảy) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP K 17.817.885 (Mười bảy triệu tám trăm mười bảy nghìn tám trăm tám mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0037308 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, ông Trần Quang N còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Phơ |
Quyết định số 417/2024/QĐST-DS ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 417/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hoà giải thành
