|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 4169/2024/QÐST-HNGĐ |
T, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1766/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1991
Địa chỉ thường trú: Thôn H, xã E, E, tỉnh ĐắK Lắk
Địa chỉ liên lạc: Số F Quốc lộ A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1990
Địa chỉ thường trú: Số F Đường A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/8/2024;
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Duy T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông T có 02 người con chưa thành niên Nguyễn Ngọc Yến C, sinh ngày 23/02/2014 và Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 31/01/2018.
Bà H và ông T thống nhất giao 02 con cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 3,000,000 đồng/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản có chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 đồng, ông T và bà H phải có nghĩa vụ nộp.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Duy T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận chứng nhận ngày 31/5/2012).
- Về con chung: Ông Nguyễn Duy T và bà Hoàng Thị H có 02 người con chưa thành niên Nguyễn Ngọc Yến C, sinh ngày 23/02/2014 và Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 31/01/2018.
Ông Nguyễn Duy T và bà Hoàng Thị H thống nhất giao 02 con cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 3,000,000 đồng/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Trường hợp bà Hoàng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Duy T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản có chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 đồng, bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Duy T phải có nghĩa vụ nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300,000 đồng ông T, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0042251 ngày 16/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Minh |
Quyết định số 4169/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 4169/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
