Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2023/QÐST-VHNGĐ

Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 458/2023/TLST-VHNGĐ ngày 18/10/2023 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”.

Người yêu cầu:

  • - Ông Trần Duy N, sinh năm 1983; địa chỉ: Số C, đường N, tổ H, khu phố F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  • - Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số C, đường N, tổ H, khu phố F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy N và bà Trần Thị Thu T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn năm 2014 tại UBND phường A, thị xã D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dương là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông N và bà T phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay ông N và bà T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông N và bà T vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thảo T1, sinh ngày 27/8/2015 và cháu Trần Trung H, sinh ngày 06/11/2018. Sau khi ly hôn ông N và bà T thỏa thuận giao cháu Trần Thảo T1 cho bà Trần Thị Thu T chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Trần Trung H cho ông Trần Duy N chăm sóc nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy N và bà Trần Thị Thu T.
  • - Về con chung: Giao cháu Trần Thảo T1, sinh ngày 27/8/2015 cho bà Trần Thị Thu T chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Trung H, sinh ngày 06/11/2018 cho ông Trần Duy N chăm sóc, nuôi dưỡng.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Duy N và bà Trần Thị Thu T mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2023/0000905 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một;
  • - UBND phường An Bình,
  • TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: Hồ sơ, VT.

THẨM PHÁN

Trần Châu Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 416/2023/QÐST-VHNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 416/2023/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nam - Thảo
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger