Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2024/QÐST- VHNGĐ

Hai Bà Trưng, ngày 17 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 470/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1978; Đăng ký thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số B ngõ C, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Và: Ông Nguyễn Bảo P, sinh năm 1975; Đăng ký thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số B ngõ C, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Bảo P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận H, Thành phố Hà Nội vào ngày 05/4/2001. Nay cả hai ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Ông bà thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tiến C, sinh ngày 07/11/2004 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/11/2011. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận để ông P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác; con chung Nguyễn Tiến C đã thành niên nên việc ở với ai do anh tự quyết định. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Bảo N là 2.000.000đồng/01tháng kể từ sau khi ly hôn cho đến khi con chung Nguyễn Bảo N thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Bà Trần Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về công nợ: Hai bên xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Bà H tự nguyện chịu cả.

[6]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[7]. Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Bảo P;
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Bảo P xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Ông bà thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tiến C, sinh ngày 07/11/2004 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/11/2011. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận để ông P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác; con chung Nguyễn Tiến C đã thành niên nên việc ở với ai do anh tự quyết định. Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Bảo N là 2.000.000đồng/01tháng kể từ sau khi ly hôn cho đến khi con chung Nguyễn Bảo N thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Bà Trần Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về công nợ: Hai bên xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

    - Về lệ phí Toà án: Bà Trần Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng bà đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0024085 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, TP ..

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q. Hai Bà Trưng;
  • - Thi hành án dân sự Q. Hai Bà Trưng;
  • - UBND phường Cầu Dền, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội; (ĐKKH ngày 05/4/2001);
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Phạm Văn Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 416/2024/QÐST- VHNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 416/2024/QÐST- VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Bảo P yêu cầu xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger