TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 415/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 338/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- - Người yêu cầu: Ông Trịnh Vương H, sinh năm 1994; địa chỉ B B, Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Người yêu cầu: Bà Trịnh Thị H1, sinh năm 1997; địa chỉ thôn A xã N, huyện C, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 28 đăng ký ngày 27/5/2022 tại Ủy ban nhân dân Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 có 01 con chung tên Trịnh Hưng K sinh ngày 16/12/2021; ly hôn giao con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, bà H1 không cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 khai không có.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 có 01 con chung tên Trịnh Hưng K sinh ngày 16/12/2021; ly hôn giao con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà H1 do ông H không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Bà Trịnh Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- -Về tài sản chung: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- -Về nợ chung: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 khai không có.
- - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Trịnh Vương H và bà Trịnh Thị H1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001731 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |
Quyết định số 415/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 415/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
