|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 414/2024/QĐĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Quận D, ngày 14 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 309/2024/HNST ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Quốc T, sinh năm 1989
- Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1993
Địa chỉ thường trú: Tổ 9 KP P, A, thị xã B, Tỉnh Bình Phước.
Địa chỉ thường trú: B T, Phường A, Quận D, TP Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Ngô Quốc T và bà Trần Thị Ngọc H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2016 do Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 30/08/2016).
Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp luôn bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ và tranh cãi. Vợ chồng đã nhiều lần tự hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng những vẫn không hòa hợp được nên ông bà yêu cầu giải quyết ly hôn.
[2] Về con chung: ông Ngô Quốc T và bà Trần Thị Ngọc H xác định có con 01 (một) con chung, tên Ngô Mộc L, sinh ngày 18/9/2016. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao con chung chưa thành niên là trẻ Mộc Lam cho bà H chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: ông Ngô Quốc T và bà Trần Thị Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ chung về tài sản: ông Ngô Quốc T và bà Trần Thị Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: ông Ngô Quốc T và bà Trần Thị Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2016 do Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 30/08/2016).
- - Về con chung: Giao con con chung chưa thanh niên là trẻ Ngô Mộc L, sinh ngày 18/9/2016 cho bà H chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp. Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Ngô Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- - Về tài sản chung: ông Ngô Quốc T và bà Trần Thị Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ chung về tài sản: ông Ngô Quốc T và bà Trần Thị Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Ngô Quốc T tự nguyện chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai ký hiệu: BLTU/23P số 0034469 ngày 18/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ngô Quốc T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |
Quyết định số 414/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 14/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 414/2024/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngô Quốc Tài- Trần Thị Ngọc Hiền
