Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN

TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 413/2025/QĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 17 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 407/2025/HNST ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dương Ngọc Thủy T, sinh ngày 02/5/1986; CCCD số [...] do Cục C cấp ngày 13/7/2024; Địa chỉ: khu phố F, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Minh T1, sinh ngày 25/4/1985; CCCD số [...] do Cục C cấp ngày 07/5/2025; Chỗ ở: số B đường Số A, phường T, quận T, Tp.Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Ngọc Thủy T và ông Huỳnh Minh T1.

  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ vợ chồng: Bà Dương Ngọc Thủy T và ông Huỳnh Minh T1 thuận tình ly hôn.

    Quan hệ hôn nhân của bà T và ông T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 66 ngày 08/3/2019 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương cấp cho Bà T và ông T1 không còn giá trị pháp lý.

    - Về quan hệ con chung: Bà T và ông T1 xác nhận có 01 con chung là Huỳnh Dương Đăng M, sinh ngày 29/12/2020. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T1 cấp dưỡng nuôi con định kỳ 3.000.000 đồng/tháng. Đóng vào ngày đầu tiên hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành.

    + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.

    + Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    + Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    + Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà T, nếu ông T1 không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông T1 còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Dương Ngọc Thủy T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0078532 ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. H lại cho bà T số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng do ông T1 chịu.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương;
  • - Lưu: VP, HS (Nguyên).

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thùy Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 413/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 413/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger