TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 411/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận A, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 9, 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Văn C.
Cùng địa chỉ: Số A đường T, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Nguyễn Tú A sinh ngày 15/7/2018 đôi bên thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông C không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà H không có yêu cầu.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Lệ phí: Bà H thỏa thuận nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 74, ngày 11 tháng 5 năm 2018 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, TP. cấp cho bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Văn C không còn giá trị.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Nguyễn Tú A sinh ngày 15/7/2018 đôi bên thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên; ông C không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà H không có yêu cầu.
Khi cần thiết vì quyền lợi mọi mặt của con, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn, không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các đương sự xác định không có.
2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021828 ngày 29/02/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trương Hữu Hạnh |
Quyết định số 411/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 411/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
