Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QÐST-HNGĐ

Phổ Yên, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1998; Địa chỉ: TDP N, phường T, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Anh Hà Văn M, sinh năm 1999; Địa chỉ: TDP N, phường T, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc và có đăng ký kết hôn vào ngày 28/11/2019 tại UBND xã A, huyện B, tỉnh Hà Nam

Quá trình chung sống vợ chồng, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, đời sống hôn nhân không hạnh phúc và không thể tiếp tục chung sống

Nay, chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bên đương sự tự nguyện ly hôn, căn cứ theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M.

[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M có 01 con chung là cháu Hà Nhật D1, sinh ngày 29/3/2020. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hà Nhật D1, sinh ngày 29/3/2020 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị D không yêu cầu anh Hà Văn M phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

[3]. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M tự nguyện liên đới chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M có 01 con chung là cháu Hà Nhật D1, sinh ngày 29/3/2020.

    Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M khi ly hôn: giao con chung là cháu Hà Nhật D1, sinh ngày 29/3/2020 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Chị Nguyễn Thị D không yêu cầu anh Hà Văn M phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Sau khi ly hôn các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

    • - Về tài sản chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M tự nguyện liên đới chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được chuyển từ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001699 ngày 17/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

* Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Phổ Yên;
  • - UBND xã An Mỹ;
  • - Chi cục THADS TP Phổ Yên;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hải Chiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 41/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 41/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị D và anh Hà Văn M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger