TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 41/2025/QÐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các điều 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Xuân L, sinh năm: 1982; nơi cư trú: tổ B, khu C, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Vũ Diệp A, sinh năm: 1984; nơi cư trú: tổ C, khu D, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Trần Xuân L và chị Vũ Diệp A được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Xuân L và chị Vũ Diệp A thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh L và chị Diệp A có 02 (hai) con chung là Trần Minh V, sinh ngày 30/6/2011 và Trần Gia H, sinh ngày 23/11/2018. Khi ly hôn, chị Diệp A và anh L thống nhất: chị Diệp A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Gia H đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Minh V đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con: chị Diệp A và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
[3] Về tài sản chung và các khoản nợ chung của vợ chồng: anh L và chị Diệp A thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: anh L là người nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Xuân L và chị Vũ Diệp A thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Vũ Diệp A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Gia H, sinh ngày 23/11/2018 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh Trần Xuân L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Minh V, sinh ngày 30/6/2011 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh L và chị Diệp A không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
- - Về tài sản chung và các khoản nợ chung: anh L và chị Diệp A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: anh Trần Xuân L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001694 ngày 18/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh L đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Phương |
Quyết định số 41/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 41/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung số 41 ngày 11.3.2025 giữa anh L và chị A
