Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 41/2024/QÐST-DS

P-T, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 417/2023/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1. Địa chỉ: Số B C, Phường D, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện hợp pháp: Ông Đinh Gia H, chức danh: Nhân viên hỗ trợ kinh doanh Ngân hàng TMCP N1, chi nhánh N2 (Theo giấy uỷ quyền số 1755/2023/UQ-NHNA-N.Thuận ngày 17/11/2023).
  • - Bị đơn:
  • Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm: 1966;
  • Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 1971;
  • Cùng địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
  • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    • - Ông Nguyễn Xuân D1, sinh năm: 1995
    • - Bà Nguyễn Thùy Bảo V, sinh năm: 1997
    • - Bà Nguyễn Thùy Bảo M, sinh năm: 2000
    • - Bà Nguyễn Thùy Bảo N, sinh năm: 2002
    • Cùng địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Xuân D và bà Nguyễn Thị Phương T xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền là 3.419.966.080 đồng (Ba tỷ bốn trăm mười chín triệu chín trăm sáu mươi sáu ngàn không trăm tám mươi đồng), trong đó: nợ gốc 2.661.288.906 đồng, nợ lãi trong hạn 35.314.521 đồng, nợ lãi quá hạn 719.231.338 đồng, phạt chậm trả 4.131.315 đồng.

Kể từ ngày 25/6/2024 cho đến khi trả hết nợ vay, ông Nguyễn Xuân D và bà Nguyễn Thị Phương T phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn với lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1280/2021/414-TD-CV ngày 25/10/2021 và Giấy nhận nợ số 03/GNN-1280/2021/414-TD-CV ngày 24/10/2022 ký kết giữa ông Nguyễn Xuân D và bà Nguyễn Thị Phương T với Ngân hàng TMCP N1 chi nhánh N2.

Ông Nguyễn Xuân D và bà Nguyễn Thị Phương T, ông Nguyễn Xuân D1, bà Nguyễn Thùy Bảo V, bà Nguyễn Thùy Bảo M và bà Nguyễn Thùy Bảo N đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số 1005/2021/414-TD-BĐ ngày 25/10/2021 được ký kết giữa ông Nguyễn Xuân D và Nguyễn Thị Phương T, Nguyễn Xuân D1, bà Nguyễn Thùy Bảo V, bà Nguyễn Thùy Bảo M, bà Nguyễn Thùy Bảo N với Ngân hàng TMCP N1 – chi nhánh N2 được Văn Phòng C công chứng ngày 25/10/2021, số công chứng 3138, quyển số 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD. Trường hợp ông Nguyễn Xuân D và Nguyễn Thị Phương T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP N1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nêu trên để bảo đảm việc thu hồi nợ.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Xuân D và bà Nguyễn Thị Phương T chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP N1 đã nộp đủ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do đó, ông Nguyễn Xuân D và bà Nguyễn Thị Phương T có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N1 1.500.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Xuân D và bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu án phí án dân sự sơ thẩm là 50.199.700 đồng (Năm mươi triệu một trăm chín mươi chín ngàn bảy trăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.524.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000617 ngày 04/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh NT;
  • - VKSND tp.PR - TC;
  • - CCTHADS tp.PR - TC;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nguyên Vy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 41/2024/QÐST-DS ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 41/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ngân hàng Nam Á - danh, thoa
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger