Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC THỌ

TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST – HNGĐ.

Đ, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Lê Đình L, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Đình L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung: Giao hai con chung tên là Lê Đức A, sinh ngày 30/3/2014 và Lê Thị Nhã U, sinh ngày 11/12/2016 cho anh Lê Đình L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

    Anh Lê Đình L không yêu cầu chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con.

    Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3. Về khoản nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T đồng ý nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007417 ngày 11 tháng 10 năm 2024 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền thừa còn lại hoàn trả cho chị T là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKS huyện Đ;
  • - VKS tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Toà án Tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Các đương sự;
  • - THADS Đ;
  • - UBND xã T;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Huy Trọng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 41/2024/QĐST – HNGĐ ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 41/2024/QĐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn anh Lê Đình L và giải quyết vấn đề con chung của vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger